Hỗ trợ vay vốn ngân hàng

Đang cập nhật thông tin

Giới thiệu dự án Liền kề FLC Eco House Long Biên


Đang cập nhật thông tin

Tài liệu dự án liền kề FLC Eco House Long Biên

I. BẢN ĐĂNG KÝ MUA NHÀ Ở LIỀN KỀ 
http://www.lienkeflcecohouse.com/


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢN ĐĂNG KÝ MUA NHÀ Ở LIỀN KỀ
Số HĐ: /2016/BĐK-ECOHOUSE

I.                  THÔNG TIN NGƯỜI ĐĂNG KÝ:
Hộ khẩu thường trú
:

Địa chỉ liên hệ
:

Giấy CMND/Hộ chiếu số
:
                Cấp ngày: 
Nơi cấp
:

Điện thoại di động
:

Email
:

(Sau đây gọi tắt“Bên A”)
II.               THÔNG TIN NGƯỜI XÁC NHẬN:
1.      CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN FLC
Địa chỉ
:
Tầng 5, tòa nhà FLC Land Mark Tower, đường Lê Đức Thọ, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại
:
04.37711111                             Fax: 04.37245888
Giấy ĐKKD số
:
0102683813 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội đăng ký lần đầu ngày 09/12/2009, đăng ký thay đổi lần thứ 22 ngày 21/5/2015
Số tài khoản
:
102010002302599 tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Tây Hà Nội
Mã số thuế
:
0102683813
Đại diện bởi
:
Hương Trần Kiều Dung
Chức vụ
:
Tổng Giám đốc
2.      CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT VÀ VẬT TƯ KHOA HỌC KỸ THUẬT
Địa chỉ
:
70 Hàng Mã, Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại
:
04-38258472                             Fax: 04- 38255711
Giấy ĐKKD số
:
0101522394  do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp lần đầu ngày 05/08/2004, cấp thay đổi lần thứ 09 ngày 21/07/2015
Mã số thuế
:
0102683813
Đại diện bởi
:
Đàm Ngọc Bích
Chức vụ
:
Tổng Giám đốc
(Sau đây Công ty Cổ phần Tập đoàn FLC và Công ty Cổ phần Hóa chất và Vật tư khoa học kỹ thuật được gọi tắt là “Bên B”).

III.            THÔNG TIN SẢN PHẨM ĐĂNG KÝ
            Nhà ở và Quyền sử dụng đất đăng ký tại Dự án (“Nhà Ở”): Khu Nhà ở hỗn hợp FLC-ECO HOUSE tại phường Sài Đồng, quận Long Biên, Hà Nội do Công ty Cổ phần Tập đoàn FLC làm Chủ đầu tư. Theo các thông tin dự kiến sau:
3.1.           Nhà Ở
(i)                Loại nhà ở: Liền kề;
(ii)             Vị trí: ô số ;
(iii)           Tầng cao công trình: 5 tầng;
(iv)           Diện tích đất tạm tính:  m2;
(v)              Thời hạn sử dụng: lâu dài
3.2.           Diện tích khi bàn giao
Các diện tích quy định tại Mục 3.1 (iv) đăng ký này có thể được điều chỉnh tại thời điểm bàn giao nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất theo diện tích đo đạc thực tế khi bàn giao.
3.3.           Giá trị Chuyển Nhượng đăng ký tạm tính = Giá Trị Quyền Sử Dụng Đất
Giá Trị Quyền Sử Dụng Đất = Diện tích lô đất x Đơn giá 01 m2 đất.
Lô  =  m2 x  đồng/01m2 =  VNĐ (Bằng chữ: ).
Tổng giá Trị Chuyển Nhượng đăng ký tạm tính = VNĐ (Bằng chữ: ).
-                     Giá Trị Chuyển Nhượng nêu trên đã bao gồm giá trị chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuế giá trị gia tăng (VAT).
-                     Giá Trị Chuyển Nhượng chưa bao gồm:
(i)                Giá trị phần móng và Nhà Ở xây thô;
(ii)             Các khoản phí, lệ phí, thuế liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất cho Bên mua nhà ở theo quy định của pháp luật;
(iii)           Các khoản phí, lệ phí, thuế liên quan đến việc chuyển nhượng Hợp đồng mua bán nhà ở (theo quy định của pháp luật, Bên Bán);
(iv)           Các chi phí tiện ích khác do Bên mua nhà ở sử dụng, bao gồm nhưng không giới hạn bởi: điện, nước, internet, viễn thông... cũng như các chi phí lắp đặt thiết bị, sử dụng các dịch vụ phát sinh trong quá trình sử dụng nhà ở, các chi phí khác mà Bên mua nhà ở (chủ sở hữu nhà ở) phải thực hiện (chi trả) theo quy định của pháp luật.

3.4.           Thời điểm ký Hợp Đồng Mua Bán:
Bên B sẽ thông báo cho Bên A về thời điểm ký Hợp Đồng Mua Bán được xác định là ngày 30/7/2016  Thời điểm ký Hợp Đồng Mua Bán có thể điều chỉnh nhưng không quá 90 ngày.
3.5.           Tiến độ thu tiền theo Hợp Đồng Mua Bán Nhà Ở (dự kiến)
TT
Tỷ lệ thu tiền
Thời điểm thu tiền
1
100% Giá trị quyền sử dụng đất
Ngay tại thời điểm ký hợp đồng mua bán





IV.     CAM KẾT CỦA BÊN A
4.1.           Ký kết Hợp đồng mua bán nhà ở theo thông báo của Bên B sau khi nhà ở nêu tại Mục III của Bản đăng ký đáp ứng đủ điều kiện góp vốn/mua bán theo quy định của pháp luật, đồng thời Bên A đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định do Bên B đưa ra cũng như các thỏa thuận bằng văn bản khác (nếu có) giữa Hai Bên.
4.2.           Trong vòng 07 (bảy) ngày kể từ ngày Bên B thông báo cho Bên A đến làm thủ tục để ký kết Hợp đồng mua bán nhà ở, nếu Bên A không đến làm thủ tục này và thanh toán đủ số tiền Đợt I quy định tại mục 3.5 nêu trên thì được coi là Bên A từ chối mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất đã đăng ký và Bên B được đơn phương chấm dứt/hủy bỏ Bản đăng ký này. Bên A phải chịu một khoản phạt và phải bồi thường cho Bên B một khoản tiền được hai Bên thống nhất thỏa thuận bằng 40% Giá trị chuyển nhượng tạm tính nêu tại Mục 3.3 Bản đăng ký này.
4.3.           Trong trường hợp Bên A được Bên B đồng ý cho phép tự xây dựng Nhà Ở, thì việc xây dựng đó phải theo đúng thiết kế và tiến độ xây dựng đã được phê duyệt bởi Bên B và/hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Khi đó, Bên A phải trả cho Bên B khoản phí tư vấn thiết kế; chi phí tư vấn giám sát (nếu có). Các chi phí này sẽ được tính theo quy định của Chủ đầu tư.
4.4.           Chỉ dùng Bản đăng ký này, cùng các tài liệu có liên quan đến Bản đăng ký này chuyển giao, ủy quyền cho bên thứ ba với điều kiện được Bên B chấp thuận trước bằng văn bản và phù hợp với các quy định pháp luật. Nếu Bên A vi phạm cam kết này thì Bên B có quyền đơn phương chấm dứt/huỷ bỏ xác nhận của Bên B trong Bản đăng ký này và Bên A phải bồi thường cho Bên B toàn bộ thiệt hại phát sinh (nếu có).
4.5.           Thông báo ngay cho Bên B khi có sự thay đổi về thông tin của Bên A nêu tại Mục I Bản đăng ký nhằm đảm bảo liên lạc giữa Hai Bên. Trường hợp Bên A có thay đổi bất kỳ thông tin nào dẫn đến việc Bên B không liên hệ hoặc không gửi được thông báo cho Bên A thì Bên A được coi là đã nhận được thông báo trong thời hạn quy định tại Bản đăng ký này hoặc các thỏa thuận khác giữa Hai Bên (nếu có).
4.6.           Trường hợp Bên A và Bên B ký Hợp đồng mua bán nhà ở khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, thì Bên A phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đầy đủ, đúng hạn và tuân thủ các quy định khác tại các văn bản, thỏa thuận của Hai Bên đã ký trước đó (nếu có) Bên A cam kết tự nguyện dùng số tài sản mà Bên A đang cho Bên B vay (nếu có) để bù trừ vào nghĩa vụ tài chính Đợt 1 của Bên A đối với Bên B theo Hợp đồng mua bán Nhà ở, khi đó Bên B sẽ không phải trả bất cứ khoản lãi nào cho Bên A trên số tiền Bên B đã vay của Bên A .
4.7.           Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng (bao gồm nhưng không giới hạn bởi sự thay đổi trong chủ trương, chính sách, pháp luật; hoặc theo quyết định của Nhà nước, chính quyền địa phương sở tại) mà Bên B không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết thì toàn bộ cam kết ràng buộc về quyền và nghĩa vụ của Hai Bên trong Bản đăng ký này chấm dứt kể từ thời điểm Bên B gửi thông báo bằng văn bản cho Bên A về quyết định chấm dứt hiệu lực của Bản đăng ký này.
4.8.           Bản đăng ký này chấm dứt hiệu lực trong trường hợp: (i) Bên A đã có Hợp đồng mua bán Nhà Ở; (ii) Theo thỏa thuận bằng văn bản của Hai Bên; (iii) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và/hoặc thỏa thận của Các Bên tại Bản đăng ký này.
4.9.           Mọi tranh chấp phát sinh từ việc thực hiện Bản đăng ký này trước hết phải được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải. Trong trường hợp thương lượng, hòa giải không đạt kết quả thì một trong Các Bên có quyền yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp, nhưng phải thông báo cho Bên kia biết trước ít nhất 30 (ba mươi) ngày. Nếu Bên nào vi phạm cam kết này thì Bên còn lại có quyền đơn phương chấm dứt/hủy bỏ Bản đăng ký này.
4.10.       Bên A cam kết có đủ quyền hạn, năng lực để ký Bản đăng ký và hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam kết của mình trong Bản đăng ký này.
4.11.       Bản đăng ký này sẽ thay thế toàn bộ những bản đăng ký khác trước đây liên quan đến Nhà Ở nêu tại Mục 3.1 của Bản đăng ký này (nếu có) và giải trừ mọi trách nhiệm của Các Bên liên quan đến (các) bản đăng ký đó.
4.12.       Kể từ ngày Bên A đăng ký và được Bên B xác nhận, Bản đăng ký này ràng buộc Bên A về quyền, nghĩa vụ cũng như trách nhiệm trước Bên B, trước pháp luật và Bên có liên quan.
           
Hà Nội, ngày ….. tháng ….. năm 2016
NGƯỜI ĐĂNG KÝ




V.          NỘI DUNG XÁC NHẬN VÀ CAM KẾT CỦA BÊN B
5.1.           Đảm bảo quyền được tham gia ký kết Hợp đồng góp vốn/Hợp đồng mua bán nhà ở cho Bên A nếu nhà ở nêu tại Mục III Bản đăng ký tuân thủ và đáp ứng đủ điều kiện góp vốn/mua bán theo quy định của pháp luật, đồng thời Bên A đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định do Bên B đưa ra cũng như các thỏa thuận bằng văn bản khác (nếu có) giữa Hai Bên.
5.2.           Bên B cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung xác nhận, cam kết của mình trong Bản đăng ký này.
5.3.           Trường hợp, khi Dự án đủ điều kiện mua bán nhà ở và phù hợp với tiến độ ký Hợp đồng mua bán nhà ở của Bên B mà Bên B không ký Hợp đồng mua bán nhà ở đối với nhà ở Bên A đã đăng ký tại Bản đăng ký này thì Bên B phải chịu phạt một khoản tương đương 150% lãi suất huy động tiết kiệm đối với cá nhân của Ngân hàng BIDV theo kỳ hạn 12 tháng tại thời điểm ký Đơn này nhân với (x) Giá Trị Chuyển Nhượng tạm tính nêu tại Mục 3.3.
5.4.           Bản đăng ký này gồm 05 Mục, được lập thành 03 (ba) bản có giá trị như nhau. Bên A giữ 01 (một) bản và Bên B giữ 02 (hai) bản để thực hiện.




Hà Nội, ngày ….. tháng ….. năm 2016.
BÊN XÁC NHẬN
TỔNG GIÁM ĐỐC






Hương Trần Kiều Dung


II. HỢP ĐỒNG VAY VỐN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG VAY VỐN
Số: /2016/HĐVV/FLC-ECOHOUSE

Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2005;
Căn cứ khả năng và nhu cầu của các bên.
Hôm nay, ngày …. tháng ….. năm 2016, tại Công ty Cổ phần Tập đoàn FLC, chúng tôi gồm:
I.              BÊN CHO VAY:
Hộ khẩu thường trú
:

Địa chỉ liên hệ
:

Giấy CMND/Hộ chiếu số
:
                   Cấp ngày:
Nơi cấp
:

Điện thoại di động
:

Email
:

(Sau đây gọi là “Bên A”)
II.          BÊN VAY:
Bao gồm:
1.      CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN FLC
Địa chỉ
:
Tầng 5, tòa nhà FLC Land Mark Tower, đường Lê Đức Thọ, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại
:
04.37711111                             Fax: 04.37245888
Giấy ĐKKD số
:
0102683813 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội đăng ký lần đầu ngày 09/12/2009, đăng ký thay đổi lần thứ 22 ngày 21/5/2015
Số tài khoản
:
102010002302599 tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Tây Hà Nội
Mã số thuế
:
0102683813
Đại diện bởi
:
Hương Trần Kiều Dung
Chức vụ
:
Tổng Giám đốc
2.      CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT VÀ VẬT TƯ KHOA HỌC KỸ THUẬT
Địa chỉ
:
70 Hàng Mã, Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại
:
04-38258472                             Fax: 04- 38255711
Giấy ĐKKD số
:
0101522394  do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp lần đầu ngày 05/08/2004, cấp thay đổi lần thứ 09 ngày 21/07/2015
Mã số thuế
:
0102683813
Đại diện bởi
:
Đàm Ngọc Bích
Chức vụ
:
Tổng Giám đốc
(Sau đây Công ty Cổ phần Tập đoàn FLC và Công ty Cổ phần Hóa chất và Vật tư khoa học kỹ thuật được gọi tắt là “Bên B”).
Bên A và Bên B sau đây trong Hợp đồng này được gọi riêng là “Bên” và gọi chung là “Hai Bên” hoặc “Các Bên” tùy theo ngữ cảnh.
Sau khi thỏa thuận và thống nhất, Hai Bên nhất trí ký kết Hợp đồng vay tài sản (“Hợp Đồng”) với những điều khoản và điều kiện dưới đây:

ĐIỀU 1.                   TÀI SẢN VAY
1.1.           Bên A đồng ý cho Bên B vay và Bên B đồng ý vay của Bên A số tiền:  VNĐ (Bằng chữ: ).
1.2.           Mục đích vay: Bên B sử dụng tài sản vay của Bên A để sản xuất kinh doanh.
1.3.           Thời hạn vay là 06 (sáu) tháng, được tính kể từ ngày Bên B nhận đủ tiền tiền đặt cọc nêu tại Điều 1.6 của Hợp Đồng cho vay của Bên A.
1.4.           Lãi suất vay là lãi suất huy động tiết kiệm đối với cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) theo kỳ hạn 06 (sáu) tháng.
1.5.           Phương thức trả tiền gốc và lãi vay:
-                     Thanh toán tiền gốc: Bên B sẽ thanh toán tiền gốc tiền vay cho Bên A khi kết thúc thời hạn vay mà Bên B không có nhu cầu gia hạn hoặc/và theo thỏa thuận bằng văn bản của Hai Bên.
-                     Thanh toán tiền lãi: Tiền lãi của khoản vay được thanh toán một lần khi Các Bên thanh lý Hợp Đồng này.
1.6.           Tiền đặt cọc
Bên A đặt cọc cho bên B, tại thời điểm ký kết Hợp Đồng này, tiền đặt cọc để đảm bảo khoản tiền cho bên B vay là: 50% tổng số tiền cho vay tương đương VNĐ (Bằng chữ: ).
Nếu tại thời điểm chuyển tiền cho vay Đợt 2 và Đợt 3 theo Điều 1.7 dưới đây mà Bên A không chuyển tiền cho Bên B vay thì khoản tiền cọc này sẽ thuộc về Bên B.
Nếu Bên B không nhận khoản tiền cho vay theo Điều 1.7 dưới đây khi Bên A chuyển tiền, thì Bên B phải trả lại cho Bên A khoản tiền cọc và bị phạt cọc một khoản tiền bằng khoản tiền cọc này.
1.7.           Chuyển tiền cho vay:
            Tài sản vay theo thỏa thuận tại Điều 1.1 Hợp Đồng này được Bên A chuyển cho Bên B theo từng Đợt giải ngân, cụ thể như sau:
Đợt 1: 50% tổng số tiền cho vay tương đương  VNĐ (Bằng chữ: ) ngay khi ký Hợp Đồng.
Đợt 2: Trước ngày 30/6/2016 Bên A phải chuyển cho Bên B số tiền cho vay là 30% tổng giá trị cho vay tương đương VNĐ (Bằng chữ:)
Đợt 3: Trước ngày 30/7/2016  Bên A phải chuyển cho Bên B số tiền cho vay còn lại tương đương VNĐ (Bằng chữ: ).
1.8.           Khoản tiền vay được chuyển từ Bên A sang Bên B bằng tiền mặt, chuyển khoản hoặc bằng phương thức khác theo quy định của Bên B.        



ĐIỀU 2.                   QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN
2.1.           Quyền và nghĩa vụ của Bên A
2.1.1.     Được nhận thanh toán khoản tiền gốc và lãi vay theo thỏa thuận tại Hợp Đồng này.
2.1.2.     Được dùng Hợp Đồng này cùng các tài liệu có liên quan đến Hợp Đồng để tặng cho, thế chấp, chuyển giao hoặc thực hiện bằng các hình thức khác được pháp luật cho phép khi Bên B đồng ý trước bằng văn bản.
2.1.3.     Chuyển tiền cho Bên B đầy đủ, đúng quy định tại Điều 1 của Hợp Đồng và các thỏa thuận bằng văn bản khác (nếu có) của Hai Bên. Nếu Bên A vi phạm nghĩa vụ về chuyển tiền vay theo Điều 1.6 của Hợp đồng này, Bên B có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng.
2.1.4.     Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nguồn gốc hợp pháp, hợp lệ của khoản tiền cho vay.
2.1.5.     Khi kết thúc thời hạn vay, nếu Bên B vẫn có nhu cầu tiếp tục vay tiền của Bên A thì Bên A đồng ý gia hạn thời hạn vay thêm một thời gian nhất định theo đề nghị của Bên B. Nếu Bên B không có nhu cầu tiếp tục vay tiền của Bên A, Bên B sẽ thanh toán cho Bên A số tiền đã vay tính đến ngày kết thúc thời hạn vay, bao gồm cả thời gian gia hạn, nếu có.
2.1.6.     Khi hết thời hạn vay theo Điều 1.3 Hợp Đồng, nếu Bên A muốn chấm dứt và thanh lý Hợp Đồng này thì chậm nhất 15 (mười lăm) ngày trước ngày hết thời hạn vay, Bên A phải gửi thông báo bằng văn bản cho Bên B và được Bên B xác nhận. Nếu Bên B gửi thông báo cho Bên A về việc không có nhu cầu gia hạn thời hạn vay thì Hai Bên sẽ thực hiện thủ tục chấm dứt và thanh lý Hợp Đồng này, khi đó Bên B sẽ thanh toán cho Bên A số tiền gốc và lãi tính tới ngày tất toán khoản vay trong vòng 45 ngày kể từ ngày Bên B gửi thông báo không gia hạn thời hạn vay, trừ trường hợp Các Bên có thỏa thuận khác.
2.1.7.     Nếu Hai Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp Đồng trước thời hạn bao gồm cả thời gian gia hạn thì Bên A thống nhất không nhận bất kỳ khoản lãi nào từ Bên B.
2.1.8.     Nộp thuế thu nhập cá nhân và thực hiện (các) nghĩa vụ tài chính khác với Nhà nước theo quy định của pháp luật (nếu có).
2.1.9.     Trong suốt thời hạn thực hiện Hợp Đồng, nếu có bất kỳ thắc mắc gì về Hợp Đồng này và/hoặc những hợp đồng/thoả thuận khác liên quan (nếu có), Bên A phải gặp gỡ đại diện của Bên B hoặc có yêu cầu bằng văn bản gửi Bên B để được giải đáp. Bên A cam kết sẽ không tự ý khiếu nại, khởi kiện Bên B tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cung cấp thông tin cho bên thứ ba về các thắc mắc đó khi chưa có ý kiến giải đáp của Bên B.
2.1.10. Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và theo thỏa thuận bằng văn bản của Hai Bên.
2.2.           Quyền và nghĩa vụ của Bên B
2.2.1.     Sử dụng tiền vay đúng mục đích theo thỏa thuận tại Điều 1.2 Hợp Đồng này.
2.2.2.     Đơn phương chấm dứt thực hiện hoặc hủy bỏ Hợp Đồng nếu Bên A vi phạm quy định tại Hợp Đồng này. Trường hợp chấm dứt Hợp Đồng do lỗi của Bên A thì Bên B không phải trả lãi cho Bên A trên số tiền đã vay và được yêu cầu Bên A bồi thường thiệt hại phát sinh từ việc chấm dứt Hợp Đồng này.
2.2.3.     Tự chịu trách nhiệm về tính hợp pháp và hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh khi sử dụng tài sản vay.
2.2.4.     Trường hợp, Bên B không có nhu cầu gia hạn thời hạn vay theo quy định tại Điều 1.3 thì chậm nhất là 07 (bảy) ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn vay, Bên B phải gửi thông báo cho Bên A bằng văn bản.
2.2.5.     Thanh toán khoản tiền gốc và lãi vay cho Bên A theo thỏa thuận trong Hợp Đồng này. Nếu Bên B vi phạm, Bên B phải trả lãi trên nợ gốc và lãi nợ quá hạn theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ.
2.2.6.     Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và thỏa thuận bằng văn bản của Hai Bên.
ĐIỀU 3.                   CHUYỂN GIAO QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CHO BÊN THỨ BA
            Bên A được chuyển giao các quyền và nghĩa vụ của mình trong Hợp Đồng này cho bên thứ ba với điều kiện phải được sự đồng ý trước bằng văn bản của Bên B, tuân theo hướng dẫn thủ tục cũng như quy định của Bên B và phù hợp với quy định pháp luật.
ĐIỀU 4.                   BÙ TRỪ NGHĨA VỤ
            Trong thời hạn vay, nếu Hai Bên có bất kỳ thỏa thuận dân sự nào khác bằng văn bản làm phát sinh nghĩa vụ tài chính của Bên A đối với Bên B, thì Hai Bên thống nhất sẽ dùng tài sản Bên A đã cho Bên B vay theo Hợp Đồng này (căn cứ vào phiếu thu hoặc chứng từ gốc xác nhận chuyển khoản qua ngân hàng) để thực hiện bù trừ vào nghĩa vụ của Bên A đối với Bên B. Khi đó Bên B sẽ không phải trả bất cứ khoản lãi nào cho Bên A trên số tiền Bên B đã nhận được theo Hợp Đồng này.
ĐIỀU 5.                   HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG
5.1.           Hợp Đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và Bên B đã nhận được đầy đủ, đúng hạn khoản tiền giải ngân theo Điều 1.6 Hợp đồng này.
5.2.           Hợp Đồng sẽ chấm dứt hiệu lực khi xảy ra một hoặc nhiều các trường hợp sau:
5.2.1.     Thời hạn vay đã hết mà Bên B không có nhu cầu gia hạn;
5.2.2.     Khi Hai Bên có thỏa thuận bằng văn bản về việc chấm dứt Hợp Đồng trước ngày kết thúc thời hạn vay;
5.2.3.     Khi Hợp Đồng bị đơn phương chấm dứt hoặc huỷ bỏ theo quy định tại Hợp Đồng này;
5.2.4.     Khi Hợp Đồng bị chấm dứt một phần hoặc toàn bộ do Các Bên đối trừ nghĩa vụ theo quy định tại Điều 4 của Hợp Đồng;
5.2.5.     Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng (bao gồm nhưng không giới hạn bởi sự thay đổi trong chủ trương, chính sách, pháp luật; hoặc theo quyết định của Nhà nước, của chính quyền địa phương sở tại) mà Bên B không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng các biện pháp cần thiết. Sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết mà không thể khắc phục được ảnh hưởng của sự kiện bất khả kháng đó, Bên B có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng bằng cách gửi thông báo bằng văn bản đến Bên A;
5.2.6.     Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
5.3.           Khi Hợp Đồng chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp nói trên, Hai Bên sẽ phối hợp với nhau để thanh lý và/hoặc giải quyết các vấn đề phát sinh, phù hợp với quy định của pháp luật và thoả thuận trong Hợp Đồng.
ĐIỀU 6.                   LUẬT ĐIỀU CHỈNH VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
6.1.           Luật áp dụng cho việc giải thích, thực hiện và giải quyết tranh chấp phát sinh từ Hợp Đồng này là pháp luật Việt Nam.
6.2.           Mọi tranh chấp phát sinh từ Hợp Đồng này trước hết phải được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải giữa Hai Bên. Trong trường hợp thương lượng, hòa giải không đạt kết quả thì một trong Các Bên có quyền yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp, nhưng phải thông báo cho Bên kia biết trước ít nhất 30 (ba mươi) ngày.

ĐIỀU 7.                   BẢO MẬT THÔNG TIN
            Các Bên cam kết bảo mật thông tin trong Hợp Đồng này và tất cả các thông tin liên quan đến việc ký kết, thực hiện Hợp Đồng này. Nếu Bên A tiết lộ thông tin cho bên thứ ba biết mà không được sự đồng ý của Bên B và không thuộc trường hợp phải cung cấp cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mà gây thiệt hại cho Bên B thì Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hoặc huỷ bỏ Hợp Đồng này và yêu cầu Bên A bồi thường thiệt hại nếu có.
ĐIỀU 8.                   THỎA THUẬN KHÁC
8.1.           Mọi sửa đổi, bổ sung các nội dung của Hợp Đồng này phải được Các Bên thỏa thuận và xác lập bằng văn bản. Văn bản về việc sửa đổi và/hoặc bổ sung Hợp Đồng là một phần không tách rời của Hợp Đồng.
8.2.           Các Bên cam kết rằng có đủ quyền hạn, năng lực để ký kết Hợp Đồng và hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam kết của mình trong Hợp Đồng này. Trường hợp, Bên B có nhu cầu vay thêm tài sản để phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của mình, Bên A có thể đồng ý chuyển bổ sung tài sản vay cho Bên B vay.
8.3.           Các bên xác nhận là đã nghiên cứu và hiểu đầy đủ nội dung các Điều khoản của Hợp Đồng trước khi ký.
8.4.           Hợp Đồng này sẽ thay thế toàn bộ những thỏa thuận có liên quan đến việc vay vốn đã được thỏa thuận và/hoặc ký bởi Hai Bên.
8.5.           Hợp Đồng này gồm 08 (tám) Điều, được lập thành 03 (ba) bản có giá trị pháp lý như nhau. Bên A giữ 01 (một) bản và Bên B giữ 02 (hai) bản để thực hiện.

BÊN A
ĐẠI DIỆN BÊN B
TỔNG GIÁM ĐỐC





Hương Trần Kiều Dung